KÍ TỰ ĐẶC BIỆT

(๑・ิε・ิ๑) ب_ب (愛´∀`愛) (●´∀`●) ◈▽◈ 오◇오 ㆁ◇ㆁ ╰∅-∅╯ →_→ ←_← ∩__∩ ≧﹏≦ ﹋o﹋ X﹏X = ̄ω ̄= o(╯□╰)o ╮(╯▽╰)╭ ╭(╯ε╰)╮ @( ̄- ̄)@ (⊙o⊙) ⊙﹏⊙ ⊙▽⊙ (*¯︶¯*) (~_~メ) ㄟ(≧◇≦)ㄏ Σ( ° △ °|||)︴ (・へ・) ╮(╯◇╰)╭ (≧▽≦)/~┴┴ (づ ‾‾ ³ ‾‾ )づ (❁´▽`❁) (▰˘◡˘▰) ≖‿≖ (҂`з´) (◣_◢)凸 ╰( ̄▽ ̄)╭ ╰_╯ ( ̄ˇ ̄) ಥ_ಥ (─‿‿─)♉( ̄▿ ̄)♉ (ノ*゜▽゜*) (,,•﹏•,,) U。・ェ・。U (´ω`★) ~(‾▿‾~) (。◝‿◜。) (╬ Ò ‸ Ó) (/ •ิ_•ิ) ( ー̀εー́ ) є (・Θ・。)э (┳◇┳) (シ_ _)シ (´・_・`) (╯‵□′)╯︵┻━┻ (ง ˙ω˙)ว ( ^^) _旦~~ (ง •̀_•́)ง (╬ ̄皿 ̄)凸 ╭∩╮ O| ̄|_ ( 。•_• 。) ●▽● ◑▂◑ ╯︿╰ ︶︿︶ ╯﹏╰  ̄ω ̄ (¬ ¬) (º﹃º ) ᕙ(⇀‸↼‶)ᕗ ¯\_(ツ)_/¯ (◡ ‿ ◡ ✿) (• ε •) (✌゚∀゚)☞ ☼_☼ ఠ_ఠ ლ(ఠ益ఠლ) Σ(゚Д゚ ) ∑(っ°Д°;)っ ԅ( ˘ω˘ ԅ) ԅ(¯﹃¯ԅ) (*´﹃`*) ( ³ω³ ).。O (∩´﹏`∩) (灬ºωº灬)♡ (눈_눈) ٩(๛ ˘ ³˘)۶ (¯―¯٥) ヾ( ・`⌓´・)ノ゙ ( ̄_ ̄|||) (つд⊂) ┭┮﹏┭┮ (*  ̄ー ̄) φ(≥ω≤*)φ ( ̄ヘ ̄٥#) =口= =皿= ლ(´ڡ`ლ) (#‵′) 凸 ఠ_ృ (*`н´*) (´◦ω◦`) (・~・`) 〣( ºΔº )〣 (〃▽〃) ( ✧Д✧) (๑´ㅂ`๑) (๑ˇεˇ๑) (=°v°=) (●´⌓`●) (థฺˇ౪ˇథ) ( ๑‾̀◡‾́)σ» ಠ╭╮ಠ (¬‿¬) ʕ •ᴥ•ʔ (๑•̀ㅁ•́๑)✧ (๑´ڡ`๑) (๑•̀ㅂ•́)و✧ ʕ•̀ω•́ʔ✧ ʕ•ٹ•ʔ (・ิω・ิ) ٩(๑´3`๑)۶ (●`ڡ´*) (*˘︶˘*).。.:*♡ (ӦvӦ。) (´-﹏-`;) (ㆀ˘・з・˘) (・o・) (。ŏ﹏ŏ) (๑´•.̫ • `๑) ( ・ั﹏・ั) ٩(๑´0`๑)۶ (・ัω・ั) (´;ω;`) ٩(๑`^´๑)۶(๑•́ ₃ •̀๑) ( *︾▽︾) o(丌◡丌)o (;´༎ຶД༎ຶ`) L( ̄言 ̄╬)」 (o ̄_ ̄o) (o⊙ェ⊙)」 ︶ε︶ ლ(ↀѡↀლ) (。•̀ᴗ-)✧

Tổng hợp một vài thuật ngữ trong tiểu thuyết TQ

Bách hợp: nữ x nữ

-Cán bộ cao cấp: Con ông cháu cha, nói chung là liên quan đến quan trường

-Cung đấu: Đấu đá tranh đoạt trong cung đình

-Cường thủ hào đoạt: Cưỡng ép, chiếm đoạt

-Dị giới/ dị giới nguyên thủy: Thế giới khác / Thế giới khác trong bối cảnh nguyên thủy

-Đam mỹ: nam x nam

-Đồng nhân: Thể loại truyện lấy bối cảnh từ truyện tranh, phim ảnh, phim hoạt hình, hoặc một câu chuyện nào đó có sẵn. Nhân vật chính có thể là nhân vật đến từ thế giới hiện thực hoặc một nhân vật hoàn toàn mới trong câu chuyện đó.

-Điền văn: Hay còn gọi là văn cày ruộng, những câu chuyện thuộc dạng 1+1=2, không có cao trào, nút thắt, chỉ xoay quanh cuộc sống hằng ngày của nhân vật, bình thản, chầm chậm.

-Hào môn thế gia: Nhà giàu quyền thế

-Hắc đạo/ Hắc bang: Xã hội đen

-Huyền huyễn: Truyện có yếu tố phép thuật, kỳ ảo… được đặt trong bối cảnh siêu tưởng (tiên giới, ma giới…)

-Incest: Truyện có yếu tố loạn luân

-Ngược: Nhân vật bị hành hạ về thể xác (Ngược thân) hoặc tinh thần (Ngược tâm)

-Nhân thú hàng hiếm: khụ là…. người với thú

-Nữ tôn: Truyện mang tư tưởng trọng nữ khinh nam, nữ chính thường rất men lì còn nam thì ngược lại… hic…

-Nữ hiệp: Gần giống như nữ tôn, thường liên quan đến đấu đá giang hồ

-Nữ phẫn nam trang: Nữ giả nam

-Nữ truy nam: Nữ theo đuổi nam

-NP = n ‘person’ (people); 1 nữ nhiều nam; 1 nam nhiều nữ hoặc nhiều nữ nhiều nam. Ngoài ra np có thể ám chỉ quan hệ yêu đương hay quan hệ trên giường (rất khủng khiếp a >.

-Phản xuyên: Nhân vật đến từ một thời gian/ không gian khác

-Quân nhân văn: Truyện có đề tài liên quan đến quân nhân

-Sư đồ luyến/ sư sinh luyến: Tình sư phụ đồ đệ/ học sinh thầy giáo

-Sủng: Ngược lại với ngược

-Sắc : Hay nôm na chúng ta vẫn gọi là thịt ấy, những truyện có những cảnh rating 18+, 20+, 25+,… nói chung là không phù hợp với thiếu niên nhi đồng và phụ nữ có thai.

-SM : Có thể là Sadist & Masochist (Người bạo dâm (hay ác dâm) và người khổ dâm (hay thống dâm))Hoặc là Servant & Master (Người hầu & chủ nhân), thể hiện mối liên hệ giữa một cặp người trong đó một người thích thú được hành hạ người khác và người kia lại thích bị người khác hành hạ, có thể ám chỉ mối quan hệ liên quan tới tình dục hoặc không. SM là cách viết ngắn gọn hơn cho 2 từ trên vì nó gộp luôn thành một từ: Sadomasochism (hiện tượng ác-thống dâm lẫn lộn).

-Thanh mai trúc mã: Hai nhân vật chính là bạn từ bé

-Thanh xuân vườn trường: Học đường, cuộc sống sinh viên

-Thanh xuyên: Vượt thời gian về triều đại nhà Thanh

-Tiên hiệp, tu chân: Truyện có yếu tố thần tiên, tu đạo.

-Trọng sinh: Nhân vật chết đi rồi sống lại hoặc “nhập” vào một cơ thể khác

-Tỷ đệ luyến: Tình chị em

-Tiền hôn hậu ái: Cưới trước yêu sau

-Võng du: Truyện miêu tả song song giữa cuộc sống ảo trên mạng và ngoài đời thực của nhân vật.

-Xuyên không: Nhân vật vượt qua thời gian/ không gian đến một thời gian/ không gian khác

-HE: Happy Ending – Kết vui;

-SE: Sad Ending – Kết buồn;

-OE: Open Ending – Kết mở;

-GE: Good Ending – Kết ổn;

-BE: Bad Ending – Kết tệ

 

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT, TỪ LÓNG, TỪ MẠNG:

 

-419 = for one night = tình một đêm

-5555 = wu wu wu wu ~> đọc lên nghe như tiếng khóc

-A phiến = Phim A (adult)

-AA: mỗi người trả một nửa tiền

-Ăn cơm mềm: Chỉ những người đàn ông bám váy vợ

-Ăn dấm chua = Ghen

-Bóng đèn = kỳ đà cản mũi

-BT = biến thái

-Cẩu huyết = máu chó: Những tình huống lặp đi lặp lại đến phát ngán hoặc quánhàm chán

-Chân chó = nịnh bợ, xun xoe

-Chụp mã thí = Vỗ mông ngựa = Nịnh hót, tâng bốc

-CJ = Thuần khiết (từ mạng)

-CN = Xử nữ (từ mạng)

-Đi SHI = đi tử -> cách nói vui của từ đi chết

-GC = cao trào

-GD = gou yin = Câu dẫn = Dụ dỗ, quyến rũ

-GG = ge ge = ca ca

-Giảo hoạt: lắm gian mưu, quỷ quyệt 😀

-HHP = Ha ha point = Huyệt cười (từ mạng)

-Hll = Hoa lệ lệ = Tuyệt đẹp

-Hủ nữ = Những cô gái sùng bái, ủng hộ quan hệ nam x nam

-JJ = ji ji = đệ đệ, chúng ta có thể hiểu là “cậu em nhỏ” của các zai =)))

-JQ = Jian qing = Gian tình = tình cảm mờ ám

-JS = Gian thương

-Khai hoàng khang: Những truyện cười có nội dưung liên quan đến tình dục

-Khiết phích = Bệnh sạch sẽ

-Khủng long: Chỉ các cô gái có vẻ ngoài khó coi

-LJ = Rác rưởi

-LR = Lạn nhân = kẻ tồi tệ

-Luyến đồng = thích trẻ con; luyến muội = thích em gái

-MM = mei mei = muội muội hoặc mỹ mi = em gái xinh đẹp

-Muộn tao nam = chỉ nam nhân bề ngoài lạnh lùng xa cách, khó tiếp cận, kỳ thực tình cảm nội tâm mãnh liệt như lửa

-Nam trư/ nữ trư: Chỉ nam chính nữ chính (thường) với nghĩa châm chọc

-NC = Não tàn

-Ngưu B: Trâu bò, giàu có, giỏi giang (nghĩa châm chọc)

-Nhĩ muội: một câu chửi thề của giới trẻ Tung Của bây giờ

-NND: Nhĩ nãi đích = Bà nội mi

-Phú nhị đại = Con ông cháu cha

-Phúc hắc: phúc = bụng, hắc = đen, phúc hắc = bụng dạ đen tối

-PK = Player Killer: nôm na là đồ sát (game)

-PP = mông (từ mạng)

-QJ = Cưỡng gian

-Quang côn = độc thân

-RP = Nhân phẩm/ vận may

-SB = ngu quá

-SL = sắc lang = dê già, dê cụ

-Thẳng nam = đàn ông có giới tính bình thường

-Thảo nê mã: Từ hài âm trên mạng của F*ck your mother, cũng là tên của một loại vật hư cấu có hình dạng như con lạc đà nhưng mà lại được xếp vào loại ngựa+_+|||

-Tiểu bạch kiểm = trai bao/ những chàng trai trắng trẻo (thường mang nghĩa châmchọc)

-Tiểu chính thái = shotaro = những chàng trai/ bé trai ngây thơ

-Tiểu dạng: Dùng để gọi một chàng trai với ý khinh thường

-Tiểu khai = Đại gia

-Tiểu mật = bồ nhí

-Tiểu tam = kẻ thứ ba (nữ) trong mối quan hệ tình cảm

-Tiểu thí hài = Người trẻ tuổi, nhóc con

-TM: Tha mụ = Mẹ nó

-TMD: Tha mụ đích = Mẹ nó chứ

-TNND: Tha nãi nãi đích = Bà nội nó chứ

-Tra nam = gã đàn ông tồi tệ

-Trạch nữ = những cô gái lập dị, có sở thích ngồi nhà suốt ngày đọc truyện, xem phim, vv và vv…

-Trang B, giả B: Ra vẻ có học vấn, giàu có, đạo mạo

-WS = Bỉ ổi (từ mạng)

-WSN = Gã bỉ ổi

-XB = Tiểu Bạch = Người ngây thơ

-XDJM = Huynh đệ tỷ muội

-XE = Tà ác

-YD: Ý dâm = suy nghĩ bất chính

-YY: Tự sướng, tự tưởng tượng

-yêm = tao, tui;

 

NGÔN NGỮ CHAT BẰNG SỐ – TIẾNG LÓNG

 

Một số từ hay dùng nhất

1. Ngôn ngữ chat bằng số thông dụng

88 (Bābā) đọc lái đi thì thành 拜拜 (Bai bai) – có nghĩa là byebye, tạm biệt
886 (Bābāliù) gần giống với 拜拜了(Bai bai le) – có nghĩa là bai bai nhé, tạm biệt
7878 (QībāQībā) phát âm gần giống với 去吧去吧(Qù ba qù ba) – có nghĩa là đi nhé, đi nhé, ý là mình đi đây hoặc rủ đi cùng
748 (Qīsìbā) = 去死吧 (Qù sǐ ba) – có nghĩa là: Đi chết đây
4848 (SìbāSìbā)= 是吧 是吧 (Shì ba shì ba) – có nghĩa là đúng rồi, đúng rồi
777 (qī qī qī ) = 去去去 (Qù qù qù) – Đi, đi,đi – mang sắc thái như mún đuổi người khác đi
555 (wǔwǔwǔ) = 呜呜呜 (Wū wū wū) biểu thị đang khóc trong tiếng Trung
520 (Wǔ’èr líng) = 我爱你 (Wǒ ài nǐ) Tôi yêu em hoặc em yêu anh
5201314 (Wǔ’èr líng yīsānyīsì) = 我爱你一生一世 (Wǒ ài nǐ yīshēng yīshì) – Em yêu anh trọn đời trọn kiếp (xem thêm bài này rất thú vị)
3Q (sān Q) = 三Q (sān Q) = cám ơn


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 0

2.“0”开头
01925:你依旧爱我。(Nǐ yījiù ài wǒ) – Anh vẫn yêu em
02746:你恶心死了。(Nǐ ěxīn sǐle) – Em ác chết đi được
02825:你爱不爱我。(Nǐ ài bù ài wǒ) – Em có yêu anh hay là không
03456:你相思无用。(Nǐ xiāngsī wúyòng) – Em tương tư vô ích
0437:你是神经。(Nǐ shì shénjīng) – Bạn bị thần kinh
045617:你是我的氧气。(Nǐ shì wǒ de yǎngqì) – Bạn là dưỡng khí của tôi
04527:你是我爱妻。(Nǐ shì wǒ ài qī) – Em là vợ yêu của tôi
04535:你是否想我。(Nǐ shìfǒu xiǎng wǒ) – Em có nhớ tôi không
04551:你是我唯一。(Nǐ shì wǒ wéiyī) – Em là duy nhất của tôi
0456: 你是我的。(Nǐ shì wǒ de) – Em là của tôi
04567:你是我老妻。(Nǐ shì wǒ lǎo qī) – Em là vợ yêu của anh
0457:你是我妻。(Nǐ shì wǒqī) – Em là vợ anh
045692:你是我的最爱。(Nǐ shì wǒ de zuì ài) – Em là người anh yêu nhất
0487:你是白痴。(Nǐ shì báichī) – Bạn là đồ ngốc
0487561:你是白痴无药医。(Nǐ shì báichī wú yào yī) – Bạn là đồ ngốc không có thuốc chữa
0564335:你无聊时想想我。(Nǐ wúliáo shí xiǎng xiǎng wǒ) – Khi rỗi hãy nghĩ đến anh
0594184:你我就是一辈子。(Nǐ wǒ jiùshì yībèizi) – Em là cả cuộc đời của anh
065:原谅我。(Yuánliàng wǒ) – Tha thứ cho anh
06537:你惹我生气。(Nǐ rě wǒ shēngqì) – Bạn làm tôi tức giận
07382: 你欺善怕恶。(Nǐ qī shàn pà è) – Bạn thật đê tiện
0748:你去死吧。(Nǐ qù sǐ ba) – Bạn đi chết đi
07868:你吃饱了吗?(Nǐ chī bǎole ma?) – Bạn ăn no chưa?
08056:你不理我了。(Nǐ bù lǐ wǒle.) – Bạn không quan tâm đến đôi
0837:你别生气。(Nǐ bié shēngqì.) – Bạn đừng tức giận
095:你找我。(Nǐ zhǎo wǒ.) – Bạn tìm tôi
098:你走吧。(Nǐ zǒu ba.) – Bạn đi nhé


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 1

1314:一生一世。(Yīshēng yīshì.) – Trọn đời trọn kiếp
1314920:一生一世就爱你。(Yīshēng yīshì jiù ài nǐ.) – Trọn đời trọn kiếp yêu em
1372:一厢情愿。(Yīxiāngqíngyuàn.) – Nhất tương tình nguyện – Sẵn sàng
1392010:一生就爱你一个。( Yīshēng jiù ài nǐ yīgè.) – Cả đời chỉ yêu một mình em
1414:要死要死。(Yàosǐ yàosǐ.) - Muốn chết
147:一世情。(Yīshì qíng) – Tình một đời
1573:一往情深。(Yīwǎngqíngshēn) – Muốn ở bên nhau
1589854:要我发,就发五次。(Yào wǒ fā, jiù fā wǔ cì) – Muốn anh phát, anh sẽ phát 5 lần
1711:一心一意。(Yīxīnyīyì) – Một lòng một dạ
177155:MISS。(这个不是谐音,是象形)(Zhège bùshì xiéyīn, shì xiàngxíng) – Hình ảnh dãy chữ giống chữ MISS
1920:依旧爱你。(Yījiù ài nǐ.) – Vẫn còn yêu anh
1930:依旧想你。(Yījiù xiǎng nǐ.) – Vẫn còn nhớ anh


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 2

3、“2”开头
200:爱你哦。(Ài nǐ ó.) – Yêu em lắm
20110:爱你一百一十年。(Ài nǐ yībǎi yīshí nián.) – Yêu em 110 năm
20184:爱你一辈子。(Ài nǐ yībèizi.) – Yêu em cả đời
2030999:爱你想你久久久。( Ài nǐ xiǎng nǐ jiǔjiǔ jiǔ.) – Yêu anh nhớ anh rất lâu
2037:为你伤心。(Wèi nǐ shāngxīn) – Vì em mà tổn thương
20475:爱你是幸福。(Ài nǐ shì xìngfú) – Yêu em là hạnh phúc
20609:爱你到永久。(Ài nǐ dào yǒngjiǔ) – Yêu em đến mãi mãi
20863:爱你到来生。(Ài ài nǐ ài ài wǒ) – Yêu em đến kiếp khác
220225:爱爱你爱爱我。(Ài ài nǐ ài ài wǒ) – Yêu yêu em yêu yêu anh
230:爱死你。(Ài sǐ nǐ.) – Yêu anh chết mất
234:爱相随。(Ài xiāng suí.) – Yêu như là yêu lần cuối
235:要想你。(Yào xiǎng nǐ.) – Nhớ anh quá
2406:爱死你啦。(Ài sǐ nǐ la.) – Yêu em chết mất
246:饿死了。(È sǐle.) – Đói chết mất
246437:爱是如此神奇。(Ài shì rúcǐ shénqí.) – Tình yêu thần kỳ
25184:爱我一辈子。(Ài wǒ yībèizi.) – Yêu anh cả đời nhé
25873:爱我到今生。(Ài wǒ dào jīnshēng.) – Yêu anh hết kiếp nhé
25910:爱我久一点。(Ài wǒ jiǔ yīdiǎn.) – Yêu anh thì yêu lâu 1 chút
25965:爱我就留我。(Ài wǒ jiù liú wǒ.) – Yêu anh thì lưu luyến anh
259695:爱我就了解我。(Ài wǒ jiù liǎojiě wǒ.) – Yêu anh thì hiểu cho anh
259758:爱我就娶我吧。(Ài wǒ jiù qǔ wǒ ba.) – Yêu anh thì lấy anh nhé?
2627:爱来爱去。(Ài lái ài qù.) – Yêu đi yêu lại
282:饿不饿。(È bù è.) – Đói không?
256895:你是可爱的小狗。(Nǐ shì kě’ài de xiǎo gǒu.) – Em là con cún nhỏ của anh


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 3

300:想你哦。(Xiǎng nǐ ó.) – Nhớ em quá
30920:想你就爱你。(Xiǎng nǐ jiù ài nǐ.) – Nhớ em, yêu em
3013:想你一生。(Xiǎng nǐ yīshēng.) – Nhớ em cả đời
310:先依你。(Xiān yī nǐ.) – Theo ý em trước
31707:LOVE。(这个单词需要把30707倒过来看)(Zhège dāncí xūyào bǎ 30707 dào guòlái kàn) – Đây là do cách hình thành từ cụm 30707
32062:想念你的爱。(Xiǎngniàn nǐ de ài.) – Nhớ đến tình yêu của em
032069:想爱你很久。(Xiǎng ài nǐ hěnjiǔ.) – Nhớ đến em rất nhiều
3207778:想和你去吹吹风。(Xiǎng hé nǐ qù chuī chuīfēng.) – Muốn đi chém gió cùng bạn
330335:想想你想想我 。(Xiǎng xiǎng nǐ xiǎng xiǎng wǒ.) – Nhớ nhớ anh, nhớ nhớ em
3344587:生生世世不变心。(Shēngshēngshìshì bù biànxīn.) – Cả đời này không đổi lòng
3399:长长久久。(Zhǎng cháng jiǔjiǔ.) – Rất lâu
356:上网啦。(Shàngwǎng la.) – Lên mạng
35910:想我久一点。(Xiǎng wǒ jiǔ yīdiǎn) – Nhớ em lâu một chút
359258:想我就爱我吧。(Xiǎng wǒ jiù ài wǒ ba.) – Nhớ em thì yêu em nhé
360:想念你。(Xiǎngniàn nǐ.) – Nhớ em
369958:神啊救救我吧。(Shén a jiù jiù wǒ ba.) – Chúa cứu con
3731:真心真意。(Zhēnxīn zhēnyì.) – Thật tâm thật ý
39:Thank you。
30920:想你就爱你。(Xiǎng nǐ jiù ài nǐ.) – Nhớ anh thì yêu anh nhé


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 4

5、“4”开头
440295:谢谢你爱过我。(Xièxiè nǐ àiguò wǒ.) – Cám ơn em đã yêu anh
447735:时时刻刻想我。(Shí shíkè kè xiǎng wǒ.) – Luôn luôn nghĩ về anh
4456:速速回来。(Sù sù huílái.) – Vội vàng trở lại
456:是我啦。(Shì wǒ la) – Là anh đây
460:想念你。(Xiǎngniàn nǐ.) – Nhớ em
4980:只有为你。(Zhǐyǒu wéi nǐ.) – Chỉ có vì em
48:是吧。(Shì ba.) – Đúng rồi


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 5

6、“5”开头
505:SOS。
507680:我一定要追你。(Wǒ yīdìng yào zhuī nǐ.) – Anh nhất định sẽ tán đổ em
510:我依你。(Wǒ yī nǐ.) – Anh có ý với em
51020:我依然爱你。(Wǒ yīrán ài nǐ.) – Anh tất nhiên yêu em
51095:我要你嫁我。(Wǒ yào nǐ jià wǒ.) – Anh cần em thích anh
51396:我要睡觉了。(Wǒ yào shuìjiàole.) – Tôi muốn đi ngủ
514:无意思。(Wú yìsi.) – Không có ý gì
515206:我已不爱你了。(Wǒ yǐ bù ài nǐle.) – Anh không yêu em nữa rồi
518420:我一辈子爱你。(Wǒ yībèizi ài nǐ.) – Anh cả đời yêu em
520:我爱你。(Wǒ ài nǐ.) – Anh yêu em
5201314:我爱你一生一世。(Wǒ ài nǐ yīshēng yīshì.) – Anh yêu em cả đời cả kiếp
52094:我爱你到死。(Wǒ ài nǐ dào sǐ.) – Anh yêu em đến chết
521:我愿意。(Wǒ yuànyì.) – Anh nguyện ý
52306:我爱上你了。(Wǒ ài shàng nǐle.) – Anh yêu em rồi
5240:我爱是你。(Wǒ ài shì nǐ.) – Tình yêu của anh là em

52460:我爱死你了。(Wǒ ài sǐ nǐle) – Anh yêu em chết mất

5260:我暗恋你。(Wǒ ànliàn nǐ.) – Anh có ý với em
530:我想你。(Wǒ xiǎng nǐ.) – Anh nhớ em
5366:我想聊聊。(Wǒ xiǎng liáo liáo.) – Tôi muốn nói chuyện
5376:我生气了。(Wǒ shēngqìle.) – Tôi tức giận rồi
53719:我深情依旧。(Wǒ shēnqíng yījiù.) – Anh đã nặng tình rồi
53770:我想亲亲你。(Wǒ xiǎng qīn qīn nǐ.) – Anh muốn thân thiết với em
53782:我心情不好。(Wǒ xīnqíng bù hǎo) – Anh tâm trạng không tốt
53880:我想抱抱你。(Wǒ xiǎng bào bào nǐ) – Anh muốn ôm em
53980:我想揍扁你。(Wǒ xiǎng zòu biǎn nǐ.) – Anh muốn đánh em
540086:我是你女朋友。(Wǒ shì nǐ nǚ péngyǒu.) – Em là bạn gái của anh
5406:我是你的。(Wǒ shì nǐ de.) – Em là của anh
5420:我只爱你。(Wǒ zhǐ ài nǐ.) – Anh chỉ yêu em
54335:无事想想我。(Wú shì xiǎng xiǎng wǒ.) – Không có việc gì thì nghĩ đến em
543720:我是真心爱你。(Wǒ shì zhēnxīn ài nǐ) – Anh yêu em thật lòng
54430:我时时想你。(Wǒ shíshí xiǎng nǐ.) – Anh lúc nào cũng nghĩ đến em
5452830:无时无刻不想你。(Wúshíwúkè bùxiǎng nǐ.) – Không có lúc nào là không nhớ đến em
546:我输了。(Wǒ shūle.) – Anh thua rồi
5460:我思念你。(Wǒ sīniàn nǐ.) – Anh nhớ em
5490:我去找你。(Wǒ qù zhǎo nǐ.) – Anh đi tìm em
54920:我始终爱你。(Wǒ shǐzhōng ài nǐ)
555:呜呜呜。(Wū wū wū) – Hu Hu Hu
55646:我无聊死了。(Wǒ wúliáo sǐle.) – Em buồn đến chết mất
5620:我很爱你。(Wǒ hěn ài nǐ) – Em rất yêu anh
5360:我想念你。(Wǒ xiǎngniàn nǐ) – Em nhớ anh
5630:我很想你。(Wǒ hěn xiǎng nǐ) – Em rất nhớ anh
564335:无聊时想想我。(Wúliáo shí xiǎng xiǎng wǒ) – Lúc nào buồn nhớ đến em
570:我气你。(Wǒ qì nǐ) – Em giận anh
57350:我只在乎你。(Wǒ zhǐ zàihū nǐ) – Anh chỉ quan tâm đến em
57386:我去上班了。(Wǒ qù shàngbānle) – Anh đi làm rồi
57410:我心属于你。(Wǒ xīn shǔyú nǐ.) – Tim anh thuộc về em
574839:我其实不想走。(Wǒ qíshí bùxiǎng zǒu.) – Anh kỳ thực không muốn đi
5776:我出去了。(Wǒ chūqùle) – Anh đi rồi
58:晚安。(Wǎn’ān) – Ngủ ngon
584520:我发誓我爱你。(Wǒ fāshì wǒ ài nǐ) – Anh thề là anh yêu em
586:我不来。(Wǒ bù lái) – Anh không đến
587:我抱歉。(Wǒ bàoqiàn) – Lỗi của anh
5871:我不介意。(Wǒ bù jièyì) – Anh không cố ý
59240:我最爱是你。(Wǒ zuì ài shì nǐ) – Người anh yêu nhất là em
59420:我就是爱你。(Wǒ jiùshì ài nǐ) – Anh chỉ yêu em
59520:我永远爱你。(Wǒ yǒngyuǎn ài nǐ) – Anh mãi mãi yêu em
596:我走了。(Wǒ zǒule) – Anh đi đây
517230:我已经爱上你。(Wǒ yǐjīng ài shàng nǐ) – Anh đã yêu em mất rồi
5170:我要娶你。(Wǒ yào qǔ nǐ) – Anh muốn ôm em
5209484:我爱你就是白痴。(Wǒ ài nǐ jiùshì báichī) – Em yêu anh đúng là ngốc


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 6

7、“6”开头
609:到永久。(Dào yǒngjiǔ.) – Đến vĩnh viễn
6120:懒得理你。(Lǎndé lǐ nǐ.) – Rảnh thì quan tâm đến em
6785753:老地方不见不散。(Lǎo dìfāng bùjiàn bú sàn.) – Chỗ cũ không gặp không về
6868:溜吧溜吧。(Liū ba liū ba.) – Lưu lại lưu lại
687:对不起。(Duìbùqǐ.) – Xin lỗi
6699:顺顺利利 (Shùn shùnlì lì) – Thuận lợi thuận lợi


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 7

8、“7”开头
70345:请你相信我。(Qǐng nǐ xiāngxìn wǒ.) – Mong em hãy tin anh
706:起来吧。(Qǐlái ba.) – Dậy thôi
70626:请你留下来。(Qǐng nǐ liú xiàlái.) – Mong em hãy ở lại
7087:请你别走。(Qǐng nǐ bié zǒu.) – Mong em đừng đi
70885:请你帮帮我。(Qǐng nǐ bāng bāng wǒ.) – Mong em giúp anh
721:亲爱你。(Qīn’ài nǐ.) – Em yêu
729:去喝酒。(Qù hējiǔ.) – Đi uống rượu
7319:天长地久。(Tiānchángdìjiǔ.) – Thiên trường địa cửu
737420:今生今世爱你。(Jīnshēng jīnshì ài nǐ.) – Kiếp này đời này yêu anh
73807:情深怕缘浅。(Qíng shēn pà yuán qiǎn.) – Xa mặt cách lòng
740:气死你。(Qì sǐ nǐ.) – Tức anh chết được
7408695:其实你不了解我。(Qíshí nǐ bù liǎojiě wǒ.) – Kỳ thực anh không hiểu em
74520:其实我爱你。(Qíshí wǒ ài nǐ.) – Thực ra anh yêu em
74074:去死你去死。(Qù sǐ nǐ qù sǐ.) – Em đi chết đi
74839:其实不想走。(Qíshí bùxiǎng zǒu.) – Thực ra không muốn đi
756:亲我啦。(Qīn wǒ la.) – Thân em đi
765:去跳舞。(Qù tiàowǔ.) – Đi khiêu vũ
770880:亲亲你抱抱你。(Qīn qīn nǐ bào bào nǐ.) – Thân em, yêu em
7731:心心相印。(Xīnxīnxiāngyìn.) – Tâm tâm tương âm
7752:亲亲吾爱。(Qīn qīn wú ài.) – Thân Thân Ngô Ái
77543:猜猜我是谁。(Cāi cāi wǒ shì shuí.) – Đoán xem anh là ai
77895:紧紧抱着我。(Jǐn jǐn bàozhe wǒ.) – Từ từ ôm em
786:吃饱了。(Chī bǎole.) – Ăn no rồi
7998:去走走吧。(Qù zǒu zǒu ba.) – Đi bộ đi
70345:请你相信我。(Qǐng nǐ xiāngxìn wǒ.) – Mong em hãy tin anh
780:牵挂你。(Qiānguà nǐ.) – Lo lắng cho em
706519184:请你让我依靠一辈子。(Qǐng nǐ ràng wǒ yīkào yībèizi.) – Mong em hãy tựa vào anh cả đời này
7708801314520:亲亲你抱抱你一生一世我爱你。(Qīn qīn nǐ bào bào nǐ yīshēng yīshì wǒ ài nǐ.) – Thân em ôm em yêu em cả đời cả kiếp


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 8

9、“8”开头
8006:不理你了。(Bù lǐ nǐle) – Không quan tâm đến em
8013:伴你一生。( Bàn nǐ yīshēng.) – Bên em cả đời
8074:把你气死。(Bǎ nǐ qì sǐ.) – Làm em tức điên
8084:BABY。- Em yêu
81176在一起了。(Zài yīqǐle.) – Bên nhau
82475:被爱是幸福。(Bèi ài shì xìngfú.) – Yêu là hạnh phúc
825:别爱我。(Bié ài wǒ.) – Đừng yêu anh
837:别生气. (Bié shēngqì.) – Đừng giận
8384:不三不四。(Bù sān bù sì.) – Bất tam bất tứ
85941:帮我告诉他。(Bāng wǒ gàosù tā.) – Giúp em nói với anh ý
860:不留你。(Bù liú nǐ.) – Đừng níu kéo anh
865:别惹我。(Bié rě wǒ.) – Đừng làm phiền anh
8716:八格耶鲁。(Bā gé yélǔ.) – Bát Cách Gia Lỗ
88:Bye Bye。- Xin chào
8834760:漫漫相思只为你。(Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ.) – Tương tư chỉ vì em
898:分手吧。(Fēnshǒu ba.) – Chia tay đi


CÁC TỪ BẮT ĐẦU = SỐ 9

10、“9”开头
902535:求你爱我想我。(Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ.) – Mong em yêu em nhớ em
9089:求你别走。(Qiú nǐ bié zǒu.) – Mong em đừng đi
910:就依你。(Jiù yī nǐ) – Chính là em
918:加油吧。(Jiāyóu ba.) – Cố gắng lên
920:就爱你。(Jiù ài nǐ.) – Yêu em
9213:钟爱一生。(Zhōng’ài yīshēng.) – Yêu em cả đời
9240:最爱是你。(Zuì ài shì nǐ.) – Yêu nhất là em
930:好想你。(Hǎo xiǎng nǐ.) – Hình như em
[93110:好想见见你。(Hǎo xiǎngjiàn jiàn nǐ.) – Hình như gặp em
940194:告诉你一件事。(Gàosù nǐ yī jiàn shì.) – Muốn nói với em 1 việc
95:救我。(Jiù wǒ.) – Cứu anh
987:对不起。(Duìbùqǐ.) – Xin lỗi
9908875:求求你别抛弃我。(Qiú qiú nǐ bié pāoqì wǒ.) – Mong anh đừng bỏ rơi em

THÊM MỘT SỐ TỪ KHÁC:

DD 弟弟 (dìdì) – đệ đệ – em trai
MM 妹妹 (mèimei) – muội muội – em gái
PMP 拍马屁 (pāimǎpì) – vỗ mông ngựa (tâng bốc ai đó)
BBbaby(小孩或指情人) (xiǎohái huò zhǐ qíngrén) (dành cho trẻ em hoặc người thương)
CU see you (hẹn gặp lại)
886 拜拜了 (bàibàile) – Bai Bai
520 我爱你 (wǒ ài nǐ) – Anh yêu em
TOP 顶尖 (dǐngjiān) – Đỉnh cao
PK 指一一绝对 (zhǐ yīyī juéduì) – Đối kháng với ai đó
QQ 一种网上聊天方式 (yī zhǒng wǎngshàng liáotiān fāngshì) – Một hình thức lên mạng để CHAT
IOU I Love You 的简写 (de jiǎnxiě) – Anh yêu em
3Q Thankyou – Cám ơn
PSD Password – Mật khẩu
DIY Do it yourself – Đồ tự chế
BBS 网上论坛 (wǎngshàng lùntán) – Lên mạng chat
WBD 王八蛋 (wángbā dàn) – khốn nạn
CUL See you later – gặp lại sau
B4 Before – Trước khi
PMP 拍马屁 (pāimǎpì) – Tâng bốc ai đó
WTH What the hell (你到底搞什么鬼) (nǐ dàodǐ gǎo shénme guǐ?) – Bạn cuối cùng là làm cái gì vậy
9494 就是就是 (Jiùshì jiùshì) – Chính là chính là
7456 汽死我了 (qì sǐ wǒle) – Tức chết mất
520 我爱你 (wǒ ài nǐ) – Anh yêu em
526 我饿了 (wǒ èle) – Em đói quá
1314 一生一世 (yīshēng yīshì) – Một đời một kiếp
770 亲亲你 (qīn qīn nǐ) – Thân thân em
687 对不起 (duìbùqǐ) – Xin lỗi
404 表示行踪不定的人 (biǎoshì xíngzōng bùdìng de rén) – Biểu thị người không quen
007 我有个秘密要告诉你 (wǒ yǒu gè mìmì yào gàosù nǐ) – Anh có bí mật muốn nói với em
88 拜拜 (bàibài) – Tạm biệt
184 一辈子 (yībèizi) – Cả một đời
584 我发誓 (wǒ fāshì) – Anh xin thề
880 抱抱你 (bào bào nǐ) – Ôm em
520: 我愛你 (Wǒ ài nǐ) – Anh yêu em
5201314: 我愛你一生一世 (Wǒ ài nǐ yīshēng yīshì) – Anh yêu em cả đời
5207374: 我愛你今生今世 (Wǒ ài nǐ jīnshēng jīnshì) – Anh yêu em trọn kiếp
3030530: 想你! 想你! 我想你! (Xiǎng nǐ! Xiǎng nǐ! Wǒ xiǎng nǐ!) – Nhớ em, anh rất nhớ em

Từ lóng , từ viết tắt trong truyện tiếng trung

YY=YY(tự sướng)

BT=BT(rất phi thường)

MM=MM=muội muội(các cô nương)

JJ=JJ(tiểu đệ đệ)

YD=YD(dâm đãng)

SM=SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)

BS=BS(Bullshit, nhảm nhí, cứt bò)

GC=GC(Cao trào)

GG=GG(Ca Ca)

JC=JC(cớm)

JY=JY(Tinh Dịch)

MB=MB(đụ mịa)

ML=ML(Make love, làm tình)

NB=NB(Tự cao)

QJ=QJ(Cưỡng gian)

SB=SB(Ngu lắm)

TMD=TMD(con mẹ nó)

SL=SL(Sắc lang)

ZT=ZT(Đầu heo)

NC=NC(não tàn,óc lợn)

LJ=LJ(cưỡng dâm,rác rưởi)

JS=JS(gian thương)

WSN=WSN(hèn mọn, bỉ ổi)

XE=XE(tà ác)

3P=3P(hình thức 2 nam+1 nữ)

杯具=bi kịch

操=Fuck

草泥马=đíu mịa mày(fuck your mom)

操你妈=fuck your mom

操你妈的屄=fuck your mom

CCAV=CCTV(China Central Adult Video)

CN=CN(xử nữ,gái còn trinh)

FL=FL(tiệm uốn tóc)

FJ=FJ(máy bay)

粪青=“Shitty youth”

狗日的=Đồ chó hoang

J8=J8(dương vật)

KB=KB(Khủng bố)

KJ=KJ(Oral sex)

LZ=LZ(chủ topic)

OL=OL(office lady)

PG=PG(mông)

PK=PK(đồ sát)

PS=PS(Photoshop)

RT=RT(như tựa đề)

SY=SY(thủ dâm)

TF=TF(thổ phỉ)

TJ=TJ(nuốt tinh dịch)

WDR=WDR(Người ngoài)

ZF=ZF(Chính phủ)

装B=Trang B(đạo đức giả)

ZG=ZG(Trung Quốc)

ZW=ZW(tự an ủi,tự kỷ)

18禁: Cấm trẻ em dưới 18 tuổi

55555: Phiên âm là “wu wu wu…” phỏng theo tiếng khóc “huhuhu”

AA chế= tự ăn tự trả, “chơi kiểu Mỹ”

A片=phim khiêu dâm

BS = 鄙视=nhảm nhí, khinh miệt

BT = 变态=bất thường, lầm đường lạc lối, biến thái

CCAV = CCTV=China Central Television

CN = 处女=gái trinh

FL = 发廊=hớt tóc thanh nữ(nhà thổ, mại dâm)

FQ = 愤青=những người cuồng tín dân tộc Trung Hoa thái quá

GC = 高潮= trạng thái cực khoái(trong giao hợp)

GG = 哥哥=anh em, huynh đệ. Còn có 1 từ “GG” hay dùng trong các game online là “good game” = “chơi tốt” nữa.

J8 = 鸡巴= “tiểu đệ đệ”, dương vật

JJ = 鸡鸡=tinh dịch

JC = 警察=cảnh sát, tương tự như ZF = chính phủ

JY = 精液=xuất tinh

KB = 恐怖=đáng sợ, khủng khiếp

LB = 篱笆=diễn đàn Liba BBS rất nổi tiếng vì có các cô gái coi trọng vật chất (materialistic girl)

LJ = 轮奸=hiếp dâm

MB = 妈比=motherfucker, hehe ai thích dịch thế nào thì dịch

ML=cái này dễ quá roài, nó là “make love”, ai thích dịch là gì thì dịch

MLGB = 妈了个逼= tương tự như MB

MM = 妹妹= thường chỉ phụ nữ xinh đẹp, hoặc là ám chỉ đến bộ phận sinh dục của phụ nữ.

NB = 牛屄=có 2 nghĩa: tiêu cực thì ám chỉ người tự cao tự đại; tích cực thì ám chỉ người tự tin

PK= player killer, cái này ai chơi game online thì bit

PS = photoshop

QJ = 强奸= cưỡng dâm

SB = 傻屄=cực kỳ ngu ngốc, stupidB

SY = 手淫=thủ dâm, tự kích thích

TF = 土匪=bọn cướp – nick name của các member nam trong 1 forum nổi tiếng ở Thượng Hải

TMD = 他妈的=chửi thề, nguyền rủa

WDR = 外地人=người ngoài cuộc

WW = 湾湾=nickname của Đài Loan, ám chỉ là “con” của Trung Quốc

YD = 淫荡=dâm ô, tục tĩu, hehe tùy người dịch

YY = 意淫=dâm ý, nghĩ những thứ biến thái

ZG = 中国= Đất nước China

ZW = 自慰=kích dâm, kích dục.

B: lưu ý là chữ “B” trong tiếng Trung đi kèm với từ nào đó thì thường mang theo ý nghĩa mạnh hơn, hay hơn. (Cái nì là kinh nghiệm của tui thôi nha). VD như trangB=giả tạo để đạt được lợi ích, IB=installB=cài đặt để tốt hơn, sỏa B=ngu cực độ, ngưu B=cực trâu .

GL = Girl’s Love

với 8~ = byebye

RP : nhân phấm

JQ: gian tình

tmd: từ dùng để nhấn mạnh, ( giống như từ thực, thật, rất, ví dụ: thực con mẹ nó suất )

Lâu chủ: Chỉ chủ topic, người lập ra topic trong diễn đàn.

AV: adult video ( phim người lớn )

JAV: japan adult video ( phim người lớn nhât bản )

1 hào, 2 hào…: Chỉ người có bài viết thứ 1, thứ 2,… trong topic

KTV: ktv là Karaok TV = Karaoke

Chữi bậy 2

你是神经病: Cậu bị thần kinh à?
/Nǐ shì shénjīngbìng/

– 你有病呀: Cậu bị bệnh à/ Đồ bệnh hoạn.
/Nǐ yǒu bìng ya/

– 你是变态: Đồ biến thái!
/Nǐ shì biàntài/

– 你是笨蛋: Đồ ngu/ Đồ ngốc
/Nǐ shì bèndàn/

Ni feng le: (Nỉ phâng lờ) =>( Mày điên rồi)

Ni shi gou(: Nỉ sư cẩu): mày là con chó

You’re nothing to me. 你对我什么都不是  (nỉ tuây ủa sấn mơ tâu pú sư)Đối với tao, mày không là gì cả

What do you want? 你想怎么样?(ní xiéng chẩn mơ ieng) Mày muốn gì ?

You’ve gone too far! 你太过分了! (nỉ thai cua phân)Mày thật quá quắt/ đáng !

Get away from me! 离我远一点儿!(lí ủa oẻn y tiẻn) Hãy tránh xa tao ra !

I can’t take you any more! 我再也受不了你啦 (ủa chai ỉa sâu bu lieo nỉ a)! Tao chịu hết nỗi mày rồi

You asked for it. 你自找的 (nỉ chư chảo tơ). Do tự mày chuốc lấy

Shut up! 闭嘴!(pi chuẩy) Câm miệng

Get lost.滚开(cuẩn khai)! Cút đi

Những câu chửi bằng tiếng Trung quốc

You’re crazy! 你疯了! Mày điên rồi ! (nỉ phâng lơ)

Who do you think you are? 你以为你是谁?(ní ỷ uấy nỉ sư suấy) Mày tưởng mày là ai ?

I don’t want to see your face! 我不愿再见到你!(ủa pu oẻn chai chientao ni) Tao không muốn nhìn thấy mày nữa

Get out of my face. 从我面前消失!(chúng ủa mien chién xieo sư) Cút ngay khỏi mặt tao

Don’t bother me. 别烦我。(pía phan ủa)Đừng quấy rầy/ nhĩu tao

You piss me off. 你气死我了。(nỉ chi sứ ủa lơ)Mày làm tao tức chết rồi

You have a lot of nerve. 脸皮真厚。(liẻn pí chân hâu)Mặt mày cũng dày thật

It’s none of your business. 关你屁事!(quan nỉ pì sư ) Liên quan gì đến mày

Do you know what time it is? 你知道现在都几点吗?(nỉ trư tao xien chai tâu chí tiẻn ma) Mày có biết mày giờ rối không?

Who says? 谁说的?(suấy sua) Ai nói thế ?

Don’t look at me like that. 别那样看着我。(pía na ieng khan trơ ủa)Đừng nhìn tao như thế

Drop dead. 去死吧! (truy sử pa)Chết đi

You bastard! 你这杂种!(nỉ chưa chá trủng) Đồ tạp chũng

That’s your problem. 那是你的问题。(na sư nỉ tơ uân thí) Đó là chuyện của mày.

I don’t want to hear it. 我不想听!(ủa pu xiẻng thinh) Tao không muốn nghe

Get off my back. 少跟我罗嗦。(sảo cân ủa lua sua) Đừng lôi thôi nữa

Who do you think you’re talking to? 你以为你在跟谁说话?(ní ỷ uấy nỉ chai cân suấy sua hoa)Mày nghĩ mày đang nói chuyện với ai ?

What a stupid idiot! 真是白痴一个!(trân sư pái trư ý cưa) Đúng là đồ ngốc

That’s terrible. 真糟糕! (trân chao cao)Gay go thật

Mind your own business! 管好你自己的事!(quan hảo nỉ chư chỉ tơ sư) Lo chuyện của mày trước đi

I detest you! 我恨你!(ủa hân nỉ) Tao căm hận mày

Can’t you do anything right? 成事不足,败事有余。 Mày không làm được ra trò gì sao ?

Chữi bậy

Nói bậy bằng tiếng Trung – Bad words in Chinese

Khi học được tiếng Trung một thời gian, vài bạn sẽ tự hỏi không biết chửi bậy trong tiếng Trung thì như thế nào? Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn một số câu nói xấu trong tiếng Trung nhưng không nhằm mục đích bạn thể hiện ra ngoài. Mục đích để nhận biết khi có thằng nào chửi mình và cũng là để học tiếng Trung thêm vui.

MẸ: từ đẹp nhất trong nhiều ngôn ngữ, nhưng cũng là từ xuất hiện nhiều nhất trong các câu chửi trong nhiều thứ tiếng.

  • 他妈的 (tā mā de): “tā” nghĩa là “anh ấy”, “cô ấy”; mā nghĩa là “mẹ”; “de” nghĩa là “của” nhưng trong câu này thì nó là từ để nhấn mạnh. Dịch nôm na có nghĩa là “Mẹ nó!”. Đây là từ rất phổ biến có thể nghe thấy khi bạn ở Trung Quốc. Nó được sử dụng để chửi thề, không có đối tượng.

  • 肏你妈 (cào nǐ mā): “cào” nghĩa là “đ**” (f*), “nǐ” có nghĩa là “bạn, mày, ấy”, “mā” thì nghĩa như trên. Câu này thì người Việt nào cũng biết rồi, “đê ma ma”. Đây là từ chửi có đối tượng, khác với từ trên, nên khi nói bạn phải rất cẩn thận.

-肏你祖宗十八代 (cào nǐ zǔ zōng shí bā dài): “cào” và “nǐ” nghĩa như trên; “zǔ zōng” nghĩa là “tổ tông, dòng họ, cả lò”; “shí bā” là 18; “dài” là “thế hệ, đời”. Đến đây bạn hoàn toàn có thể đoán ra được câu chửi thân thương rồi, “đ* cả lò tới 18 đời nhà ấy”.

  • 我肏 (wǒ cào): “wǒ” nghĩa là “tôi”, “cào” nghĩa như trên. Câu này có thể dùng nhiều nghĩa, chủ yếu là nghĩa cảm thán như “Vãi c” (Holly shit), “Thôi, ăn c rồi” hoặc “hay vãi “. Đây không phải là một từ để chửi đối tượng nào đó nên cũng là một từ dễ được nghe thấy ở nhiều nơi.

  • 牛屄 (niú bī): “niú” là “con bò”, “bī” là “l**” hoặc “b***” hoặc “vagina” trong tiếng Anh. Từ này thì dịch nghe rất buồn cười “B*** bò”, có nghĩa như “Hay vãi”.

  • 二百五 (Èr bǎi wǔ): Èr bǎi wǔ nghĩa à 250 nếu dịch nghĩa đen. Tuy nhiên, đây lại là một câu chửi, nghĩa là “thằng ngu”, “vô dụng” hoặc “vô tích sự”. Đây cũng là lý do khi mới học về số Tiếng Trung, bạn sẽ được nhắc sử dụng từ Èr cho đúng, có lúc dùng Èr nhưng lại có lúc dùng Liang

Một số Thuật ngữ

  • Avast – Phần mềm diệt virút miễn phí
  • BIOS-Basic Input/Output System – Đây là phần mềm đầu tiên được nạp vào để kiểm tra hệ thống trước khi khởi động máy tính
  • Blacklist – Danh sách các trang web và các dịch vụ Internet bị khóa truy cập do áp dụng một quy tắc lọc chặn
  • Booting – Quá trình khởi động hệ thống
  • Ccleaner – Một công cụ miễn phí cho phép xóa các tệp tạm thời và các dấu vết sử dụng, truy cập lưu lại trên hệ thống bởi các chương trình bạn sử dụng gần đây cũng như các tệp tạm của do Windows tạo ra
  • CD Burner – Ổ đĩa Quang có thể ghi dữ liệu lên các đĩa CD trắng. Ổ ghi DVD có thể ghi dữ liệu lên các đĩa DVD trắng. Các ổ CD-RW hoặc DVD-RW có thể xóa và ghi dữ liệu nhiều lần trên các đĩa CD và DVD có thể ghi xóa
  • Circumvention – Việc vượt qua các bộ lọc chặn truy cập Internet để truy cập các trang web và dịch vụ Internet bị lọc chặn
  • Clam_Win – Một chương trình diệt virút Miễn phí và Mã nguồn mở cho Windows
  • Cobian Backup – Một công cụ sao lưu Miễn phí và Nguồn mở. Phiên bản mới nhất của Cobian có Mã nguồn đóng và Miễn phí, nhứng các phiên bản trước đó có mã nguồn mở
  • Comodo Firewall – Tường lửa cá nhân Miễn phí
  • Cookie – Một tệp nhỏ, được lưu trên máy tính của bạn bởi trình duyệt Internet với mục đích lưu trữ các thông tin hoặc xác thực khi kết nối với một trang web nào đó
  • Digital signature – Chữ ký điện tử – Là một phương pháp sử dụng mã hóa để chứng nhận một tệp hoặc một tin nhắn nào đó thực sự được gửi bởi một cá nhân nào đó
  • Domain name – Tên miền – Các địa chỉ, dưới dạng ngôn ngữ tự nhiên, của một trang web hay một dịch vụ Internet; ví dụ: securityinabox.org
  • Encryption – Mã hóa – Việc sử dụng các thuật toán thông minh để mã hóa, hoặc xáo trộn, thông tin để đảm bảo thông tin chỉ có thể được giải mã và đọc bởi những người có thông tin giải mã như mật khẩu hoặc khóa giải mã
  • Enigmail – Một tiện ích của chương trình quản lý thư điện tử Thunderbird cho phép việc gửi và nhận thư điện tử mã hóa và kèm chữ ký điện tử
  • Eraser – Một công cụ giúp xóa an toàn và triệt để thông tin trên máy tính của bạn hoặc trên các bộ nhớ lưu động
  • Firefox – Một trình duyệt Miễn phí Nguồn mở phổ biến, được dùng thay thế trình duyệt Internet Explorer của Microsoft
  • Firewall – Tương lửa – Một công cụ bảo vệ máy tính của bạn khỏi các kết nối trái phép đến và đi từ mạng nội bộ hoặc Internet
  • FOSSFree and Open Source Software – Phần mềm Miễn phí và Nguồn mở – Những phần mềm được cung cấp miễn phí không giới hạn người dùng dùng thử, kiểm tra, thay đổi mã nguồn chương trình
  • Freeware – Gồm những phần mềm được cung cấp miễn phí cho người sử dụng nhưng giới hạn về pháp lý hoặc kỹ thuật quyền truy cập mã nguồn chương trình
  • GNU/Linux – Hệ điều hành Mã nguồn mở Miễn phí được cung cấp như một giải pháp thay thế Microsoft Windows
  • Global Positioning System (GPS) – Hệ thống định vị toàn cầu bằng vệ tinh cung cấp thông tin vị trí địa lý và thời gian trong mọi điều kiện thời tiết, ở bất kỳ đâu trên và gần trái đất có tầm nhìn hướng lên trời không bị chắn
  • Hacker – Trong ngữ cảnh này, mang nghĩa là tin tặc, những kẻ tìm cách truy cập trái phép các thông tin của bạn và chiếm quyền kiểm soát máy tính từ xa
  • Internet Protocol address – Một địa chỉ nhận dạng duy nhất được gán cho máy tính của bạn khi kết nối tới Internet
  • Infrared Data Association (IrDA) – Một chuẩn truyền dữ liệu không dây vật lý cho khoảng cách gần sử dụng ánh sáng hồng ngoại. IrDA được thay thế bởi Bluetooth ở các thiết bị đời mới
  • ISP – Internet Service Provider – Công ty hoặc tổ chức khởi tạo kết nối cho bạn vào mạng Internet. Chính quyền nhiều quốc gia tìm cách kiểm soát thông tin trên Internet sử dụng các bộ lọc và kiểm duyệt thông tin thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet này
  • Keylogger – Một dạng chương trình gián điệp ghi lại tất cả những gì bạn gõ vào bàn phím và gửi thông tin này cho kẻ chủ mưu nào đó. Những chương trình này thường được dùng vào mục đích trộm mật khẩu và thông tin thư điện tử
  • KeePass – Cơ sở dữ liệu bảo mật mật khẩu miễn phí
  • LiveCD – Đĩa CD cho phép máy tính của bạn chạy một hệ điều hành nào đó một cách tạm thời
  • Malware – Phần mềm độc hại, gồm các loại phần mềm virút, phần mềm gián điệp, phần mềm cửa hậu…
  • Mnemonic device – Một mẹo đơn giản giúp bạn ghi nhớ những mật khẩu phức tạp
  • NoScript – Một tiện ích bảo mật cho trình duyệt Firefox giúp bảo vệ bạn khỏi những chương trình độc hại có thể tiềm ẩn trong các trang web lạ
  • OTROff the Record – Một thành phần mở rộng mã hóa cho chương trình nhắn tin Pidgin
  • Peacefire – Đăng ký dịch vụ miễn phí này để nhận thư định kỳ cập nhật danh sách các máy chủ trung chuyển giúp vượt kiểm duyệt Internet
  • Physical threat – Mối đe dọa vật lý – trong trường hợp này, là những mối đe dọa gây hại tới thông tin của bạn do bất kỳ kẻ xâm nhập nào có thể truy cập trực tiếp tới phần cứng máy tính của bạn, hoặc các hiểm họa vật lý khác như rơi vỡ, tại nạn hoặc thiên tai
  • Pidgin – Phần mềm nhắn tin qua mạng Miễn phí Nguồn mở có hỗ trợ thành phần mở rộng mã hóa Off the Record (OTR)
  • Proxy – Một dịch vụ trung chuyển giúp bạn định tuyến một hoặc toàn bộ kết nối Internet của mình để có thể vượt qua sự kiểm duyệt trên Internet. Chỉ có một số máy chủ trung chuyển có bảo mật, sử dụng mã hóa để bảo mật thông tin trao đổi giữa máy tính của bạn và các dịch vụ Internet được truy cập thông qua các máy chủ này
  • Proprietary software – Phần mềm bản quyền, đối lập với Phần mềm Miễn phí Mã nguồn mở. Những ứng dụng này thường là sản phẩm thương mại, và có thể miễn phí với những ràng buộc rất chặt chẽ
  • RiseUp – Một dịch vụ cung cấp thư điện tử dành cho các nhà hoạt động, có thể sử dụng thông qua trang máy chủ quản lý thư hoặc sử dụng một chương trình quản lý thư điện tử phía người dùng như Mozilla Thunderbird
  • Router – Một thiết bị mạng giúp định tuyến các kết nối từ các máy tính tới mạng nội bộ và từ mạng nội bộ ra Internet. Switch, hub, gateway là các thiết bị thực hiện các tính năng tương tự, cũng như các bộ định tuyến không dây
  • Secure password database – Cơ sở dữ liệu mật khẩu bảo mật – là một công cụ giúp mã hóa và lưu trữ toàn bộ các mật khẩu của bạn sử dụng một mật khẩu chủ
  • SSLSecure Sockets Layer – Công nghệ cho phép thiết lập một kết nối bảo mật có mã hóa giữa máy tính của bạn tới các trang web hoặc dịch vụ Internet. Khi bạn kết nối tới một trang web sử dụng SSL, địa chỉ của trang web sẽ bắt đầu bằng HTTPS thay vì HTTP
  • Security certificate – Xác thực bảo mật – Một phương thức giúp các trang web hoặc các dịch vụ Internet bảo mật xác thực chống lại sự giả mạo. Để trình duyệt của bạn chấp nhận một Xác thực bảo mật là có giá trị, một trang web hay dịch vụ Internet cần mua một chữ ký điện tử từ một tổ chức có uy tín, chi phí này không phải đơn vị nào cũng sẵn sàng hoặc có khả năng chi trả. Bên cạnh đó, bạn cũng thường xuyên nhận được những cảnh báo lỗi xác thực bảo mật ngay cả khi đang truy cập một dịch vụ có sẵn
  • Security policy – Chính sách bảo mật- Một tài liệu hướng dẫn chi tiết để một tổ chức có thể tự bảo vệ chống lại các rủi ro an ninh, bao gồm chi tiết các bước cần thực hiện khi xảy ra sự cố an ninh
  • Security cable – Khóa an toàn – một cáp khóa giúp gắn bảo vệ máy tính xách tay hoặc các thiết bị phần cứng như ổ cứng cắm ngoài hoặc máy tính để bàn, vào tường hoặc bàn để tránh bị lấy trộm
  • Server – Máy chủ- Máy tính có kết nối thường trực với mạng Internet để cung cấp một số dịch vụ như lưu trữ trang web hoặc gửi nhật thư điện tử cho các máy tính khác
  • SIM card – Một thẻ nhớ di động nhỏ có thể cắm vào các máy điện thoại di động để sử dụng dịch vụ điện thoại di động của một nhà cung cấp nhất định nào đó. SIM điện thoại có thể lưu trữ số liên lạc và tin nhắn
  • Skype – Phần mềm miễn phía thực hiện các cuộc gọi điện sử dụng công nghệ gói truyền qua mạng Internet cho phép bạn nói chuyện với những người dùng Skype hoặc gọi tới các máy điện thoại một cách miễn phí. Công ty phát triển phần mềm Skype đảm bảo rằng mọi hội thoại giữa người dùng Skype đều được mã hóa. Tuy nhiên, do đây là phần mềm mã nguồn đóng, sẽ không thể kiểm chứng được điều này, tuy nhiên nhiều người vẫn tin tưởng vào điêu này
  • Source code – Mã nguồn, mã chương trình được viết bởi các lập trình viên, tạo nên chương trình. Thông qua mã nguồn, một công cụ sẽ được kiểm tra xem nó hoạt động như thế nào, có đảm bảo bảo mật hay có các tính năng độc hại hay không
  • Spybot – Chương trình chống phần mềm gián điệp miễn phí, tìm và gỡ bỏ các phần mềm gián điệp trong máy tính của bạn
  • Steganography – Ngụy trang – bất kỳ phương pháp nào giúp ngụy trang thông tin quan trọng khiến nó trông như những thông tin bình thường, nhằm tránh sự chú ý không mong muốn
  • Swap file – Tệp đệm, tệp thông tin thường được lưu tạm thời trên máy tính của bạn nhằm tăng tốc độ truy cập dữ liệu của hệ thống. Chúng có thể chứa các thông tin nhạy cảm
  • Thunderbird – Chương trình quản lý thư điện tử phía người dùng có Mã nguồn mở và Miễn phí với một số tính năng bảo mật, có hỗ trợ tiện ích giúp gửi thư mã hóa Enigmail
  • Tor – Một công cụ đảm bảo nặc danh cho phép bạn vượt qua sự kiểm duyệt trên Internet và che dấu các địa chỉ và dịch vụ Internet được truy cập khỏi những kẻ theo dõi, đồng thời ngụy trang địa chỉ của bạn khỏi chính các trang web này
  • TrueCrypt – Một công cụ mã hóa tệp Miễn phí Mã nguồn mở cho phép bạn tạo các vùng mã hóa để lưu thông tin một cách bảo mật
  • Undelete Plus – Một công cụ miễn phí có thể giúp khôi phục dữ liệu vô tình bị xóa
  • UPSUninterruptable Power Supply – Bộ lưu điện, là thiết bị cho phép các máy tính quan trọng tiếp tục hoạt động, hoặc được tắt theo đúng quy trình trong trường hợp nguồn điện chính bị mất
  • VautletSuite 2 Go – Chương trình quản lý thư điện tử có mã hóa bảo mật
  • VoIPVoice over IP – Công nghệ cho phép những người sử dụng công nghệ này liên lạc thoại với nhau qua Internet hoặc điện thoại
  • Whitelist – Danh sách đáng tin- danh sách các trang web hoặc dịch vụ Internet được cho phép truy câp một phần hoặc toàn bộ trong khi các trang khác sẽ tự động bị chặn lại
  • Wiping – Tiến trình xóa triệt vĩnh viễn thông tin bảo mật
  • Your-Freedom – Một công cụ vượt kiểm duyệt Internet thông qua một máy chủ trung chuyển cá nhân. Nếu Your-Freedom được thiết đặt đúng đắn, kết nối của bạn tới máy chủ trung chuyển này sẽ được mã hóa nhằm bảo mật thông tin của bạn

TrueCrypt – Mã hõa dữ liệu

TrueCrypt sẽ bảo vệ dữ liệu của bạn khỏi những truy cập không mong muốn bằng cách khóa chúng bằng một mật khẩu do bạn tạo ra. Nếu bạn quên mật khẩu bạn sẽ mất khả năng truy cập những dữ liệu đó! TrueCrypt sử dụng việc mã hóa để bảo vệ thông tin của bạn. Không chỉ mã hóa một số tệp riêng biệt, TrueCrypt tạo ra một vùng bảo vệ, gọi là vùng mã hóa, trên máy tính của bạn. Bạn có thể lưu trữ các tệp của mình một cách an toàn bên trong vùng mã hóa này. TrueCrypt cung cấp tính năng tạo vùng mã hóa chuẩn và vùng mã hóa ẩn. Trong trường hợp bạn bị bắt buộc phải mở vùng mã hóa TrueCrypt, vùng mã hóa ẩn sẽ là cứu cánh cho bạn.

Vào ngày 28 tháng 5 năm 2014 trang web phát triển của TrueCrypt đăng thông báo tới người dùng rằng TrueCrypt sẽ ngừng tiếp tục nâng cấp, tuy nhiên TrueCrypt vẫn là một trong những phần mềm mã hóa đáng tin cậy nhất. Ở thời điểm hiện tại, TrueCrypt có vẻ như sẽ được tiếp tục phát triển, trang web truecrypt.org đã dừng hoạt động và thay vào đó là trang https://truecrypt.ch/ 

Chúng tôi khuyến nghị bạn sử dụng phiên bản 7.1a.

Hướng dẫn tải và cài đặt TrueCrypt

Bước 1: tải trực tiếp Truecrypt từ link https://truecrypt.ch/downloads/

Bước 2: bấm đúp chuột vào file Truecrypt Setup 7.1a.exe để bắt đầu cài đặt TrueCrypt, bấm chọn I accept the license terms (bạn đồng ý với những điều khoản sử dụng), sau đó bấm Next.

Bước 3: chọn Install rồi bấm Next.

– Install: Lựa chọn này dành cho những người dùng không cần che dấu việc sử dụng chương trình TrueCrypt trên máy tính.

  • Extract: Lựa chọn này dành cho người dùng muốn lưu phiên bản chạy không cần cài đặt của TrueCrypt trên một thẻ nhớ USB và không muốn cài đặt TrueCrypt vào máy tính.

Lưu ý là một số tùy chọn (ví dụ, mã hóa toàn bộ phân vùng và ổ đĩa) sẽ không thể thực hiện khi sử dụng TrueCrypt ở chế độ extracted (giải nén). Cho dù chế độ mặc định Install (Cài đặt) được khuyên dùng, bạn vẫn có thể sử dụng TrueCrypt ở chế độ chạy không cần cài đặt bất cứ khi nào.

Bước 3: bấm Install.

Bước 4: sau khi cài đặt thành công, TrueCrypt hiện lên thông báo, bạn bấm OK, sau đó bấm Finish. TrueCrypt sẽ hỏi bạn có muốn đọc thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng không? Nếu bạn bấm Yes, bạn sẽ được đưa tới trang web của Truecrypt với hướng dẫn cách sử dụng.

Hướng dẫn tạo vùng mã hóa chuẩn

TrueCrypt là chương trình giúp bảo mật các tệp của bạn bằng các ngăn cản các truy cập nếu không có mật khẩu hợp lệ. Nó có chức năng như một chiếc két điện tử, cho phép bạn cất giữ những tệp và chỉ cho phép những ai có mật khẩu hợp lệ có thể truy cập được. TrueCrypt giúp bạn tạo ra những vùng mã hóa trên máy tính nơi bạn có thể lưu trữ các tệp một cách an toàn. Khi bạn tạo hoặc lưu dữ liệu trong các vùng mã hóa này, TrueCrypt sẽ tự động mã hóa mọi thông tin trong vùng đó. Khi bạn mở hoặc lấy thông tin ra, chương trình sẽ tự động giải mã. Quy trình này gọi là tiến trình mã hóa-tức thời.

Bước 1. Nhấn đúp vào  hoặc Chọn Start > Programs > TrueCrypt > TrueCrypt để mở TrueCrypt.

Bước 2: Chọn một ổ đĩa trong danh sách để lưu trữ các tài liệu mã hóa, sau đó bấm Create Volume.

Bước 3: Có ba lựa chọn mã hóa một Vùng Mã hóa Chuẩn. Trong phần này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách tạo một encrypted file container (vùng mã hóa dạng tệp). Bấm Next.

Bước 4: bạn có 2 lựa chọn tạo vùng mã hóa chuẩn hoặc vùng mã hõa ẩn. Chọn Standard TrueCrypt volume rồi bấm Next.

Bước 5: chọn nơi lưu trữ, nhập tên tệp vào ô trống hoặc nhấn Select File…

Bước 6: Một Vùng Mã hóa chuẩn là một vùng chứa bên trong một tệp bình thường. Bạn có thể di chuyển, sao chép hay thậm chí xóa nó! Bạn cần ghi nhớ tên tệp và nơi bạn lưu trữ nó và bạn cần chọn tên tệp mới cho vùng mã hóa được tạo. Trong ví dụ này, chúng ta tạo một Vùng Mã hóa Chuẩn tại thư mục My Documents, và đặt tên tệp là My Volume. Bạn có thể chọn tên tệp và phần mở rộng tùy ý. Ví dụ, bạn có thể đặt tên cho Vùng Mã hóa là recipes.doc, khiến nó trông giống như một tài liệu Word, hoặc holidays.mpg giống như một tệp phim. Đây là một cách giúp bạn che giấu Vùng Mã hóa Chuẩn này. Nhấn 

Bước 7: bấm Next.

Bước 8: chọn một phương pháp mã hóa cho Vùng Mã hóa Chuẩn trong danh sách.Nhấn Next để mở cửa sổ TrueCrypt Volume Creation Wizard

Bước 9: Cửa sổ Volume Creation Wizard cho phép bạn xác định kích thước Vùng mã hóa. Trong ví dụ này, kích thước được chọn là 10 megabytes. Hãy cân nhắc về tài liệu và dạng tệp bạn muốn lưu trữ, cũng như kích thước của chúng, và lựa chọn một kích thước phù hợp. Nếu sau này bạn muốn sao lưu Vùng mã hóa này vào một đĩa CD, nên chọn kích thước cỡ 700MB. Nhập kích thước cho vùng mã hóa vào ô tương ứng và nhấnNext.

Bước 10: Nhập và xác nhận mật khẩu. Nút Next sẽ không có tác dụng chừng nào mật khẩu chưa khớp nhau. Nếu mật khẩu bạn chọn không đủ độ an toàn và bảo mật, bạn sẽ thấy cảnh báo. Bấm Next để tiếp tục.Việc chọn lựa một mật khẩu mạnh là một trong những bước quan trọng trong quá trình tạo Vùng mã hóa Chuẩn. Bạn có thể sử dụng chương trình tạo mật khẩu như KeePass để giúp ghi nhớ.

Bước 11: Trong cửa sổ này, TrueCrypt sẽ tiến hành tạo Vùng mã hóa Chuẩn. Di chuyển con trỏ chuột một cách ngẫu nhiên trong cửa sổ TrueCrypt Volume Creation Wizard trong khoảng it nhất 30 giây. Bạn càng di chuyển chuột càng lâu càng tốt. Việc này giúp tăng độ phức tạp của khóa mã hóa. Nhấn Format để bắt đầu tiến trình tạo vùng mã hóa chuẩn.

Bước 12: với những chọn lựa ở trên, TrueCrypt sẽ tạo một tệp có tên là My Volume trong thư mục My Documents. Tệp này chính là một Vùng Mã hóa Chuẩn của TrueCrypt, có dung lượng 10MB, nơi bạn có thể lưu trữ các tệp dữ liệu một cách an toàn. Sau khi một Vùng Mã hóa Chuẩn đã được tạo ra, một hộp thoại sẽ xuất hiện như sau. Bấm OK, sau đó bấm Exit.

Hướng dẫn gắn vùng Mã hóa chuẩn

Trong TrueCrypt, ‘gắn’ là quá trình làm cho vùng mã hóa sẵn sàng được sử dụng. Trong phần này bạn sẽ học cách ‘gắn’ một Vùng mã hóa mới tạo.

Để thực hiện việc gắn một Vùng mã hóa Chuẩn, thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nhấn đúp chuột vào  hoặc Chọn Start > Programs > TrueCrypt > TrueCrypt để mở TrueCrypt.

Bước 2: Chọn một ổ đĩa trong danh sách như bên dưới. Nhấn Select File…

Bước 3: Chọn một tệp Vùng mã hóa bạn đã tạo, và nhấn  để chuyển sang cửa sổ chínhcủa TrueCrypt

Bước 4: Nhấn Mount để kích hoạt cửa sổ Nhập mật mã như sau, nhập mật khẩu vào ô trống, bấm OK.

Nếu mật khẩu nhập vào không đúng, TrueCrypt sẽ thông báo và bạn cần nhập lại mật khẩu và nhấn OK. Nếu mật khẩu thích hợp, Vùng mã hóa Chuẩn sẽ được gắn vào hệ thống như sau:

Bước 5: Nhấn đúp chuột vào mục đánh dấu trong cửa sổ TrueCrypt hoặc nhấn đúp chuột vào ký tự ổ đĩa tương ứng trong My Computer để mở Vùng mã hóa đã được gắn vào ổ đĩa M: trên máy tính của bạn.

Chúng ta vừa gắn thành công Vùng mã hóa My Volume thành ổ đĩa ảo M:. Ổ đĩa ảo này hoạt động giống như một ổ đĩa hệ thống bình thường, ngoại trừ một điều là nó được mã hóa toàn bộ. Một tệp bất kỳ sẽ được mã hóa mỗi khi bạn sao chép, di chuyển hoặc lưu nó vào trong ổ đĩa ảo này (tiến trình này gọi là sự mã hóa tức thời).

Bạn cũng có thể chép tệp ra từ Vùng nhớ mã hóa này như cách bạn làm với một ổ đĩa thông thường bất kỳ (ví dụ kéo-và-thả chúng). Khi bạn di chuyển một tệp ra khỏi Vùng mã hóa, nó sẽ tự động được giải mã hóa. Ngược lại, nếu bạn chuyển một tệp vào trong Vùng mã hóa, TrueCrypt sẽ tự động mã hóa nó. Nếu máy tính của bạn bị treo hay tự nhiên bị tắt, TrueCrypt sẽ ngay lập tức đóng Vùng mã hóa lại.

Sau khi chuyển các tệp vào trong vùng mã hóa TrueCrypt, hãy đảm bảo những dấu vết của tệp sẽ không bị lưu lại trên máy tính hay thẻ nhớ USB

Hướng dẫn gỡ một vùng mã hóa chuẩn

Trong TrueCrypt, ‘gỡ’ một Vùng mã hóa Chuẩn đơn giản là làm cho ổ nhớ này không sử dụng được. Để đóng hay gỡ một Vùng mã hóa Chuẩn và làm cho những tệp trong đó chỉ truy cập được đối với những người có mật khẩu thích hợp, hãy thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chọn ổ muốn gỡ từ danh sách các ổ được gắn vào hệ thống trong cửa sổ TrueCrypt.

Bước 2:  Nhấn Dismount để gỡ (hay đóng) một Vùng mã hóa TrueCrypt. Bạn nên gỡ ổ mã hóa TrueCrypt trước khi chuyển máy tính về trạng thái Standby hay **Hibernate*. Tốt hơn hết, hãy tắt máy tính của bạn mỗi khi bạn không sử dụng. Việc đó sẽ ngăn không cho ai đó tìm cách lấy trộm mật khẩu vùng mã hóa của bạn. Để sử dụng các tệp trong Vùng mã hóa sau khi đã gỡ hay đóng nó lại, bạn sẽ phải gắn nó lại vào hệ thống.

Hướng dẫn sao lưu vùng mã hóa

Về cơ bản việc sao lưu tài liệu, tệp và các thư mục là rất quan trọng. Sao lưu Vùng mã hóa TrueCrypt cũng rất quan trọng và (rất may là) rất dễ dàng. Đừng quên rằng cần phải đóng vùng mã hóa đang gắn trong hệ thống trước khi sao lưu nó.

Bước 1: Xác định vị trí tệp Vùng mã hóa Chuẩn (trong ví dụ này nó nằm trong thư mục My Documents).

Bước 2: Sao lưu tệp vào một một thiết bị lưu trữ ngoài như đĩa CD, DVD hoặc thẻ nhớ USB. Nếu bạn có một lượng lớn dữ liệu muốn mã hóa và sao lưu định kỳ, sao không tạo một Vùng mã hóa có dung lượng tương đương với một đĩa CD hoặc DVD? Điều này có thể sử dụng như một giải pháp sao lưu bảo mật. Trước khi tiến hành sao lưu Vùng mã hóa sang một thiết bị lưu trữ ngoài, hãy chắc chắn rằng nó có đủ dung lượng để lưu trữ tệp đó.

Thiết bị lưu trữ Gợi ý dung lượng của Vùng mã hóa TrueCrypt
CD 700mb
DVD 3900mb
Thẻ nhớ USB Khoảng 25% tổng dung lượng của thẻ nhớ (ví dụ nếu là thẻ nhớ 128MB, sử dụng 30MB cho Vùng mã hóa Chuẩn)

Hướng dẫn tạo vùng mã hóa ẩn

Trong TrueCrypt, một Vùng mã hóa Ẩn được tạo ngay bên trong Vùng mã hóa Chuẩn, nhưng sự tồn tại của nó được ẩn đi. Ngay cả khi bạn gắn hoặc mở Vùng mã hóa Chuẩn, bạn cũng không thể biết được sự tồn tại của vùng mã hóa ẩn này. Nếu bạn bị cưỡng bức phải tiết lộ mật khẩu và tệp Vùng mã hóa Chuẩn, dữ liệu trong vùng này sẽ bị lộ nhưng sự tồn tại của Vùng mã hóa ẩn vẫn không bị phát hiện.

Hãy tưởng tượng một cái vali có một đáy ẩn. Bạn lưu những tài liệu không thực sự quan trọng nếu bị mất hoặc bị sung công vào ngăn bình thường trong chiếc vali này, và cấp giữ những tài liệu tuyệt mật khác vào cái đáy ẩn. Mục đích của cái đáy bí mật (đặc biệt với những đáy được thiết kế khéo léo) là để che dấu sự tồn tại của nó cũng như những tài liệu chứa bên trong đó.Vùng mã hóa Ẩn TrueCrypt được thiết kế dựa trên ý tưởng đó.

Bước 1: Khởi động chương trình TrueCrypt

Bước 2: Nhấn Create volume để mở TrueCrypt Volume Creation Wizard.

Bước 3: Nhấn Next để chọn lựa chọn mặc định Create an encrypted file container.

Bước 4: bấm chọn Hidden TrueCrypt volume. Sau đó bấm Next.

Bước 5: Bạn sẽ được hướng dẫn để chọn một trong hai chế độ. Chọn Direct mode rồi bấm Next để mở cửa sổ TrueCrypt Volume Creation – Volume Location. Lưu ý cần gỡ (đóng) Vùng mã hóa Chuẩn trước khi lựa chọn nó cho ví dụ này

  • Direct Mode – Chế độ Trực tiếp: tạo Vùng mã hóa Ẩn bên trong một Vùng mã hóa Chuẩn đã tồn tại.

  • Normal Mode – Chế độ Thường: tạo một Vùng mã hóa Chuẩn mới để chứa Vùng mã hóa Ẩn. Trong ví dụ này chúng ta sử dụng Chế độ Trực tiếp Direct Mode.

Bước 6: Nhấn Select file… để mở cửa sổ. Chọn tệp mã hóa thông qua cửa sổ Chọn Ổ đĩa TrueCrypt như trong hình bên dưới. Nhấn Open để quay về cửa sổ TrueCrypt Volume Creation Wizard.

Bước 7: Nhấn Next để mở cửa sổ Nhập mật khẩu. Nhập mật khẩu dùng để mở Vùng mã hóa Chuẩn vào ô trống để kích hoạt cửa sổ sau:

Bước 8: Nhấn Next sau khi đọc thông báo để mở cửa sổ Hidden Volume Encryptions Options (Các Tùy chọn Mã hóa Vùng Mã hóa Ẩn). Một cửa sổ xuất hiện sau khi bạn nhập thành công mật khẩu, thông báo rằng chương trình TrueCrypt sẽ bắt đầu kiểm tra Vùng mã hóa Chuẩn để xác định dung lượng có thể sử dụng để tạo một Vùng mã hóa Ẩn. Lưu ý nên giữ nguyên các tùy chọn mặc định cho Encryption Algorithm (Thuật toán Mã hóa) và Hàm Băm cho việc mã hóa Vùng Mã hóa Ẩn. Nhấn Next.

Bước 9: Bạn sẽ được hướng dẫn xác định kích thước Vùng mã hóa Ẩn. Nhập dung lượng vùng mã hóa ẩn bạn lựa chọn vào ô tương ứng.

Lưu ý: Hãy cân nhắc loại tài liệu, số lượng cũng như dung lượng cần lưu trữ. Nên nhớ rằng bạn cần để lại một phần cho Vùng mã hóa Chuẩn sử dụng. Nếu bạn chọn toàn bộ dung lượng trống trên vùng mã hóa Chuẩn để tạo Vùng mã hóa Ẩn, bạn sẽ không thể tải thêm tệp vào Vùng mã hóa Chuẩn.

Nếu Vùng mã hóa Chuẩn có dung lượng là 10MB, và bạn muốn sử dụng 5MB cho vùng mã hóa ẩn, kết quả là bạn sẽ có hai vùng mã hóa (một Chuẩn và một Ẩn) mỗi vùng có dung lượng là 5MB.

Bạn phải đảm bảo rằng thông tin lưu trữ trong Vùng mã hóa Chuẩn không quá 5MB. Lý do vì chương trình TrueCrypt không tự phát hiện sự tồn tại của Vùng mã hóa Ẩn, và nó có thể vô tình ghi đè lên vùng nhớ đó. Bạn có nguy cơ mất toàn bộ dữ liệu lưu trên Vùng mã hóa Ẩn nếu bạn sử dụng quá dung lượng đã thiết lập.

Bước 10: Nhấn Next để mở cửa sổ Định dạng Vùng mã hóa Ẩn. Bây giờ bạn có thể tạo một mật khẩu dùng cho Vùng mã hóa Ẩn. Xin nhấn mạnh rằng bạn nên chọn một mật khẩu mạnh. Hơn thế nữa, mật khẩu này phải khác mật khẩu dùng cho Vùng mã hóa Chuẩn.

Nếu bạn dự liệu tình huống bạn có thể bị buộc phải tiết lộ nôi dung Vùng mã hóa TrueCrypt, thì hãy tạo một mật khẩu bảo mật cất giữ trong KeePass cho Vùng mã hóa Chuẩn và một mật khẩu riêng cho Vùng Mã hóa Ẩn để ghi nhớ và chỉ mình bạn biết. Điều này giúp che giấu sự tồn tại của Vùng mã hóa Ẩn và không để lại dấu vết nào về vùng mã hóa ẩn này.

Bước 11: Tạo mật khẩu và nhập mật khẩu 2 lần và nhấn Next để mở

Bước 12: Di chuyển the con trỏ chuột quanh màn hình để sinh dữ liệu ngẫu nhiên và nhấn Format để định dạng vùng mã hóa ẩn. Sau khi một Vùng mã hóa Ẩn được định dạng, thông báo sau sẽ xuất hiện. Thông báo này xác nhận việc tạo thành công vùng nhớ ẩn đồng thời cảnh báo nguy cơ ghi đè lên các tệp trong Vùng mã hóa Ẩn nằm trong Vùng mã hóa Chuẩn.

Bước 13: Nhấn OK để mở cửa sổ Hidden Volume Created, sau đó nhấn Exit để quay về giao diện chính TrueCrypt. Môt Vùng mã hóa Ẩn đã được tạo bên trong Vùng mã hóa Chuẩn. Bây giờ bạn có thể lưu tài liệu ẩn bên trong một Vùng mã hóa Ẩn được bảo vệ bởi mật khẩu của riêng nó.

Hướng dẫn gắn một vùng mã hóa ẩn

Cách gắn một Vùng Mã hóa Ẩn vào hệ thống để truy cập cũng giống như đối vơí một Vùng mã hóa Chuẩn; chỉ khác là bạn cần phải sử dụng mật khẩu vừa được tạo ra cho Vùng mã hóa Ẩn. Để gắn hay mở một Vùng mã hóa Ẩn, thực hiện các bước sau.

Bước 1; Chọn: Một ký tự ổ đĩa, ví dụ ‘K:’

Bước 2: Nhấn Select file… Màn hình Select a TrueCrypt Volume sẽ xuất hiện.

Bước 3: Xác định tệp vùng mã hóa TrueCrypt của bạn (chính là tệp dùng cho Vùng mã hóa Chuẩn).

Bước 4: Nhấn Open để về cửa sổ chính chương trình TrueCrypt.

Bước 5: Nhấn Mount cửa sổ yêu cầu Nhập Mật khẩu sẽ hiện lên như sau. Nhập mật khẩu bạn sử dụng khi tạo Vùng mã hóa Ẩn và nhấn OK.

 

Bước 6: Vùng mã hóa Ẩn được gắn (mở) như sau. Nhấn đúp chuột vào mục tương ứng trên cửa sổ TrueCrypt hoặc mở cửa sổ My Computer và chọn ổ đĩa tương ứng (ở ví dụ này là ổ K).

Mẹo sử dụng Vùng mã hóa ẩn

Mục đích của tính năng ổ đĩa ẩn là để tránh những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra bằng cách chấp nhận tiết lộ những tệp được mã hóa, khi ở trong tình thế bắt buộc, mà không thực sự phải tiết lộ những thông tin tuyệt mật quan trong hơn. Ngoài việc bảo vệ dữ liệu của bạn, điều này còn cho phép bạn tránh gặp thêm những nguy hiểm đối với bản thân hay với các đồng nghiệp và đối tác. Để đảm bảo điều này, bạn phải tạo được tình huống nếu bị yêu cầu trình báo các tệp dữ liệu, chúng đủ đảm bảo có giá trị nào đó để thỏa mãn yêu cầu của những kẻ yêu cầu xem thông tin và để bạn đi.

Những gợi ý sau đây có thể giúp bạn:

  • Lưu một số tài liệu mật mà bạn có thể chấp nhận bị lộ vào Vùng mã hóa Chuẩn. Thông tin loại này cần có mức độ nhạy cảm đủ để cần được lưu trữ dưới dạng mã hóa.

  • Hãy cảnh giác trường hợp những kẻ yêu cầu kiểm tra dữ liệu của bạn cũng biết về tính năng tạo *Vùng mã hóa Ẩn củaTrueCrypt. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng TrueCrypt đúng cách, kẻ đó sẽ không thể chứng minh rằng có tồn tại một Vùng mã hóa Ẩn, điều đó giúp bạn có thể chối bỏ.

  • Hãy sử dụng Vùng nhớ Chuẩn hàng tuần. Điều đó tạo ấn tượng rằng bạn thực sự sử dụng những dữ liệu này.

Bất kỳ khi nào bạn gắn một vùng mã hóa TrueCrypt vào hệ thống, bạn có thể sử dụng tính năng Bảo vệ vùng mã hóa Ẩn khỏi nguy cơ bị ghi đè. Đây là một lựa chọn rất quan trọng cho phép bạn thêm nhiều tệp ‘mồi’ vào Vùng mã hóa Chuẩn mà không lo bị ghi đè lên nội dung trong Vùng mã hóa Ẩn. Như đã đề cập ở phía trên, việc sử dụng quá kích thước giới hạn của Vùng nhớ Chuẩn có thể phá hủy toàn bộ những tệp thông tin ẩn. Bạn không bao giờ sử dụng lựa chọn Bảo vệ vùng mã hóa Ẩn khỏi nguy cơ bị ghi đè trong trường hợp bị cưỡng bức mở Vùng mã hóa TrueCrypt, nếu làm như vậy chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu cho Vùng mã hóa Ẩn và rõ ràng sẽ để lộ sự tồn tại của vùng nhớ này. Khi bạn cập nhật các thông tin ‘mồi’ trong điều kiện riêng tư, bạn nên sử dụng chọn lựa này.

Để sử dụng tính năng Bảo vệ Vùng mã hóa Ẩn, thực hiện các bước sau.

Bước 1: Nhấn Mount options trên cửa sổ Nhập Mật khẩu. Cửa sổ Tùy chọn Gắn sẽ xuất hiện như sau:

Bước 2: Lựa chọn Protect hidden volume against damage caused by writing to outer volume.

Bước 3: Nhập mật khẩu của Vùng mã hóa Ẩn và nhấn OK.

Bước 4: Nhấn Mount để gắn Vùng mã hóa Chuẩn. Sau khi việc gắn thành công bạn có thể thêm các ‘tệp mồi’ mà không lo làm hỏng Vùng mã hóa Ẩn

Bước 5: Nhấn Dismount để đóng vùng mã hóa chuẩn, sau khi bạn thực hiện xong việc thay đổi nội dung bên trong đó.

Hãy ghi nhớ chỉ thực hiện điều này khi bạn cập nhật các tệp bên trong Vùng mã hóa Chuẩn. Còn khi bị bắt buộc phải mở Vùng mã hóa Chuẩn cho ai đó, bạn không nên sử dụng tính năng Bảo vệ Vùng mã hóa Ẩn này.

Hướng dẫn tải và cài đặt TrueCrypt phiên bản cơ động

Các công cụ bỏ túi này không cần cài đặt lên máy tính, nên sự tồn tại của chúng có thể được ẩn giấu. Tuy nhiên, hãy luôn nhớ rằng thiết bị lưu trữ cắm ngoài hay thẻ nhớ USB và các công cụ bỏ túi này chỉ an toàn khi máy tính của bạn an toàn, đồng thời những thiết bị này có khả năng bị xâm nhập bởi các phần mềm quảng cáo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và vi rút máy tính.

TrueCrypt Bỏ túi là một công cụ mã hóa tệp mạnh mẽ và dễ sử dụng và ẩn giấu. Sử dụng TrueCrypt Bỏ túi trên một ổ đĩa cắm ngoài hay thẻ nhớ USB cho phép bạn sử dụng trên các máy tính khác nhau. Có một số khác biệt giữa phiên bản cài đặt và phiên bản bỏ túi Portable TrueCrypt, điểm khác biệt chính là TrueCrypt Bỏ túikhông cho phép mã hóa toàn bộ ổ đĩa hoặc ổ đĩa hệ thống.

Lưu ý: Thư mục chứa các tệp giải nén Portable TrueCrypt phải được tạo trước trên ổ đĩa cắm ngoài hay thẻ nhớ USB trước khi thực hiện việc giải nén.

Bước 1. Chuyển tới ổ đĩa cắm ngoài hay thể nhớ USB cần tạo thư mục giải nén Portable TrueCrypt và nhấn phải chuột để mở trình đơn cảm ngữ cảnh.

Bước 2. Chọn mục New để mở các lệnh tương ứng và chọn mục Folder:

Bước 3. Nhập tên cho thư mục vừa tạo. Lưu ý bạn có thể đặt một cái tên không gây chú ý tránh thể hiện rõ ràng việc sử dụng chương trình TrueCrypt Bỏ túi.

TrueCrypt Bỏ túi có thể được giải nén từ lựa chọn giải nén trong chương trình cài đặt. Để tải về TrueCrypt Bỏ túi, hãy theo các bước gần như tương tự sau:

Bước 3. Mở trang www.truecrypt.org/downloads

Bước 4. Nhấn  bên dưới mục  để mở màn hình sau:

Bước 5. Nhấn  để lưu tệp cài đặt  về máy tính của bạn, và chuyển tới thư mục chứa tệp vừa tải về.

Bước 6. Nhấn đúp chuột vào ; hộp thoại cảnh báo mở tệp Open File – Security Warning có thể xuất hiện; nếu vậy, nhấn  để mở thuật sỹ cài đặt TrueCrypt.

Bước 7. Chọn tùy chọn Extract để giải nén TrueCrypt bỏ túi vào ổ đĩa cắm ngoài hay thẻ nhớ USB

Bước 8. Nhấn  để mở cửa sổ tùy chọn giải nén Extraction Options như sau:

Bước 9. Nhấn  để mở cửa sổ duyệt thư mục Browse for Folders như sau:

Bước 10. Chuyển tới ổ đĩa cắm ngoài hay thẻ nhớ USB đã chuẩn bị, sau đó nhấn , để quay về cửa sổ Extraction Options như sau:

Bước 11. Nhấn  để bắt đầu giải nén TrueCrypt vào ổ đĩa ngoài hay thẻ nhớ USB; sau vài giây, cửa sổ sau sẽ xuất hiện:

Bước 12. Nhấn  sau đó nhấn  để hoàn tất quá trình cài đặt.

Nếu tùy chọn  được chọn (đây là tùy chọn mặc định), màn hình sau sẽ xuất hiện:

Bước 13. Chuyển tới và Nhấn nhấn đúp chuột vào  để khởi động Portable TrueCrypt.

Xóa bỏ Mọi Dấu vết việc Giải nén TrueCrypt Bỏ túi

Sau khi giải nén thành công Portable TrueCrypt vào một ổ đĩa cắm ngoài, bạn phải xóa tệp cài đặt khỏi máy tính của mình để xóa bỏ các dấu vết tải về và cài đặt TrueCrypt Bỏ túi.

Bước 1. Chuyển tới thư mục chứa tệp cài đặt TrueCrypt Bỏ túi được tải về và nhấn phải chuột vào tệp cài đặt để mở trình đơn Windows; tiếp theo, chọn lệnh Delete để đưa tệp vào Recycle Bin.

Bước 2. Nhấn đúp chuột vào  để mở cửa sổ tương ứng, sau đó chọn và xóa tệp. Nếu bạn có cài đặt CCleaner hoặc Eraser trên máy tính, bạn có thể sử dụng một trong hai công cụ này để xóa bỏ các dấu vết việc tải về và cài đặt TrueCrypt Bỏ túi.

Từ vựng tiếng Trung – Chủ đề “Âm nhạc”

STT TIẾNG TRUNG PHIÊN ÂM TIẾNG VIỆT
1 古典音乐 Gǔdiǎn yīnyuè âm nhạc cổ điển
2 黑人音乐 Hēirén yīnyuè âm nhạc của người da đen
3 教会音乐 Jiàohuì yīnyuè âm nhạc giáo hội
4 纯音乐 Chúnyīnyuè âm nhạc thuần túy
5 bài hát
6 流行歌曲 Liúxíng gēqǔ bài hát được yêu thích
7 摇篮曲 Yáolánqǔ bài hát ru
8 随想曲 Suíxiǎngqǔ bản Capriccio
9 小协奏曲 Xiǎoxiézòuqǔ bản concertino
10 协奏曲 Xiézòuqǔ bản concerto
11 大协奏曲 Dàxiézòuqǔ bản concerto grosso
12 安魂曲 ānhúnqū bản nhạc cầu siêu (requiem mass)
13 弥撒曲 Mísāqǔ bản nhạc lễ misa
14 狂想曲 Kuángxiǎngqǔ bản rapxôdi (Rhapsody)
15 奏鸣曲 Zòumíngqǔ bản sonata
16 交响诗 Jiāoxiǎngshī bản thơ giao hưởng (symphonic poem)
17 音乐会 Yīnyuèhuì buổi hòa nhạc
18 巡回音乐会 Xúnhuí yīnyuèhuì buổi hòa nhạc lưu động
19 露天音乐会 Lùtiān yīnyuèhuì buổi hòa nhạc ngoài trời
20 独唱、独奏音乐会Dú chàng,dúzòu yīnyuèhuì buổi liên hoan văn nghệ có đơn ca, độc tấu
21 艺术歌曲 Yìshù gēqǔ ca khúc nghệ thuật
22 歌剧 Gējù ca kịch
23 歌唱演员 Gēchàng yǎnyuán ca sĩ
24 流行歌手 Liúxíng gēshǒu ca sĩ được yêu thích
25 自编自唱的歌手Zìb iān zìchàng de gēshǒu ca sĩ tự biên tự diễn
26 夜曲 Yèqǔ dạ khúc (nocturne)
27 民歌 Mín’gē dân ca
28 即兴演奏 Jíxìng yǎnzòu diễn tấu ngẫu hứng
29 布鲁斯 Bùlǔsī điệu Blue
30 小步舞曲 Xiǎobù wǔqǔ điệu menuet
31 拉格泰姆 Lāgétàimǔ điệu ragtime
32 华尔兹 Huá’ěrzī điệu vanse
33 音乐节 Yīnyuèjié festival âm nhạc
34 旋律 Xuánlǜ giai điệu
35 大歌剧 Dàgējù grand opera
36 进行曲 Jìnxíngqǔ hành khúc
37 器乐 Qìyuè khí nhạc
38 咏叹调 Yǒngtàndiào khúc aria (khúc đơn ca trữ tình)
39 前奏曲 Qiánzòuqǔ khúc dạo
40 即兴曲 Jíxìngqǔ khúc ngẫu hứng
41 小夜曲 Xiǎoyèqǔ khúc nhạc chiều (serenade)
42 幻想曲 Huànxiǎngqǔ khúc phóng túng (fantasia)
43 间奏曲 Jiànzòuqǔ khúc trung gian (intermezzo)
44 曲调 Qǔdiào làn điệu
45 鼓手 Gǔshǒu người đánh trống, tay trống
46 爵士乐米 Juéshìyuèmǐ người mê nhạc jazz
47 疯狂爵士乐 Fēngkuáng juéshìyuè nhạc beat box
48 古乐 Gǔyuè nhạc cổ điển
49 序曲 Xùqǔ nhạc dạo
50 民乐 Mínyuè nhạc dân tộc
51 电子音乐 Diànzǐ yīnyuè nhạc điện tử
52 管乐 Guǎnyuè nhạc dùng cho bộ hơi
53 弦乐 Xiányuè nhạc dùng cho đàn dây
54 管弦乐 Guǎnxiányuè nhạc dùng cho đàn dây và hơi
55 乡村音乐 Xiāngcūn yīnyuè nhạc đồng quê
56 通俗交响乐 Tōngsú jiāoxiǎngyuè nhạc giao hưởng pop
57 交响曲 Jiāoxiǎngqǔ nhạc giao hưởng, bản giao hưởng
58 爵士乐 Juéshìyuè nhạc jazz
59 自由爵士乐 Zìyóu juéshìyuè nhạc jazz tự do
60 轻音乐 Qīngyīnyuè nhạc nhẹ
61 福音歌 Fúyīngē nhạc phúc âm
62 通俗音乐 Tōngsú yīnyuè nhạc pop
63 摇滚乐 Yáogǔnyuè nhạc rock
64 新摇滚 Xīnyáogǔn nhạc rock mới
65 室内乐 Shìnèiyuè nhạc thính phòng
66 小歌剧、轻歌剧 Xiǎogējù, qīnggējù ôpêret (operetta – nhạc kịch hài, nhẹ nhàng, ngắn)
67 清唱剧 Qīngchàngjù ôratô (oratorio)
68 编曲 Biānqǔ soạn nhạc
69 流行歌曲作者 Liúxíng gēqǔ zuòzhě tác giả bài hát được ưa thích
70 声乐 Shēngyuè thanh nhạc
71 黑人灵歌 Hēirén línggē thánh ca của người da đen
72 组曲 Zǔqǔ tổ khúc

MẪU CÂU : CẤU TRÚC HAY 1

1.怎么办 zěnme bàn: Làm sao bây giờ

现在很晚了,怎么办呢 ?

xiàn zài hěn wǎn le, zěn me bān ne ?

Bây giờ muộn rồi, làm thế nào bây giờ ?

  1. 往 +   东、 西、南、 北、左、  右  + 走/  拐

Wǎng + dōng, xī, nán, běi, zuǒ, yòu + zǒu/guǎi

Đi /rẽ về hướng về hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, bên trái, bên phải.

请问,去中国银行怎么走 ?

qǐng wèn , qù zhōng guó yín háng zěn me  zǒu ?

Xin hỏi, đi ngân hàng Trung Quốc thì đi như thế nào ?

你一直往前走, 到红绿灯往右拐就到

nǐ yì zhí wǎng qián zǒu, dào hóng lǜ dēng wǎng yòu guǎi jiù dào

Bạn đi thẳng về phía trước, đến chỗ đèn xanh đèn đỏ thì rẽ bên phải là đến .

3.从……到……cóng …….dào……: Từ …… tới …….

从邮局到车站cóng yóu jú dào chē zhàn : Từ bưu điện tới bến xe.

从一点到五点cóng yī diǎn dào wǔ diǎn : Từ 1 giờ đến 5 giờ